QUI ĐỊNH TRÌNH ĐỘ NGOẠI NGỮ ĐẦU RA

Nội dung bài viết
 QUI  ĐỊNH TRÌNH ĐỘ NGOẠI NGỮ ĐẦU RA

(Đính kèm quyết định số  1372 /QĐ-KHTN-SĐH, ngày 26/9/2013)

 I. Bậc thạc sĩ

I.1. Qui định về văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ:

a. Văn bằng

a.1. Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học tại nước ngoài mà ngôn ngữ dùng trong đào tạo là ngoại ngữ chuyên ngành;

a.2.  Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngoại ngữ chuyên ngành;

b. Chứng chỉ ngoại ngữ 

- Tiếng Anh: cấp độ CEFR B1.2, gồm các chứng chỉ

IELTS

 

TOEFL

(ETS cấp)

TOEIC

(ETS cấp)

Cambridge Exam

BEC

(Cambridge)

BULATS

(Cambridge)

4.5

ITP 450

CBT 133

iBT 45

500

PET 70

BEC Pre 65

47

- Tiếng Pháp: DELF A3; DELF B1; TCF niveau 2; Chứng chỉ tiếng Pháp (chương trình SĐH do Trường ĐH KH xã hội & Nhân văn cấp)

- Tiếng Nga: TRKI cấp 2; Chứng chỉ tiếng Nga (chương trình SĐH do Trường ĐH KH xã hội & Nhân văn cấp)

- Tiếng Đức:  ZD cấp 2; Chứng chỉ tiếng Đức (chương trình SĐH do Trường ĐH KH xã hội & Nhân văn cấp)

- Tiếng Trung: HSK cấp 4; Chứng chỉ tiếng Trung (chương trình SĐH do Trường ĐH KH xã hội & Nhân văn cấp)

- Tiếng Nhật: JLPT N4

I.2. Điều kiện ngoại ngữ đầu ra

Học viên được công nhận đủ trình độ ngoại ngữ để tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  1. Học viên đã đạt các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ như đã nêu ở mục I.1trong kỳ thi tuyển sinh sau đại học (xét đầu vào) thì không xét ngoại ngữ đầu ra

  2. Học viên chưa có các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ như đã nêu ở mục I.1trong kỳ thi tuyển sinh sau đại học (thi ngoại ngữ đầu vào) thì phải có một trong các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ nêu trên còn thời hạn sử dụng 2 năm tính từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày bảo vệ luận văn tốt nghiệp (hoặc ngày xét tốt nghiệp).

 

II. Bậc Tiến sĩ

II.1. Qui định về văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ:

a. Văn bằng

a.1. Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học tại nước ngoài mà ngôn ngữ dùng trong đào tạo là ngoại ngữ chuyên ngành;

a.2.  Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngoại ngữ chuyên ngành;

b. Chứng chỉ ngoại ngữ 

- Tiếng Anh: cấp độ CEFR B2.1, gồm các chứng chỉ

IELTS

 

TOEFL

(ETS cấp)

TOEIC

(ETS cấp)

Cambridge Exam

BEC

(Cambridge)

BULATS

(Cambridge)

5.5

ITP 500

CBT 173

iBT 61

600

FCE

(GradeC) 60

BEC Vantage 60

60

- Tiếng Pháp: DELF A4; DELF B1; TCF niveau 2; Chứng chỉ tiếng Pháp (chương trình SĐH do Trường ĐH KH xã hội & Nhân văn cấp)

- Tiếng Nga: TRKI cấp 3; Chứng chỉ tiếng Nga (chương trình SĐH do Trường ĐH KH xã hội & Nhân văn cấp)

- Tiếng Đức:  ZD cấp 3; Chứng chỉ tiếng Đức (chương trình SĐH do Trường ĐH KH xã hội & Nhân văn cấp)

- Tiếng Trung: HSK cấp 5; Chứng chỉ tiếng Trung (chương trình SĐH do Trường ĐH KH xã hội & Nhân văn cấp)

- Tiếng Nhật: JLPT N3

II.2. Điều kiện ngoại ngữ đầu ra

NCS được công nhận đủ trình độ ngoại ngữ để tốt nghiệp chương trình đào tạo tiến sĩ khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  1. NCS đã đạt các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ như đã nêu ở mục II.1trong kỳ thi tuyển sinh sau đại học (xét đầu vào) thì không xétngoại ngữ đầu ra

  2. NCS chưa có các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ như đã nêu ở mục II.1trong kỳ thi tuyển sinh sau đại học (thi ngoại ngữ đầu vào) thì phải có một trong các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ nêu trên còn thời hạn sử dụng 2 năm tính từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày bảo vệ luận án tốt nghiệp

 

 

KT. HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Trần Lê Quan