Phương pháp làm bài đọc hiểu Chứng chỉ B1 một cách hiệu quả

Nội dung bài viết

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI THI ĐỌC HIỂU CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH B1 SAU ĐẠI HỌC

Đây là bài hướng dẫn cách làm bài thi Đọc hiểu chứng chỉ tiếng Anh B1 theo định dạng sau đại học, vui lòng cập nhật thông tin mới nhất về kỳ thi chứng chỉ B1 tiếng Anh trong link. Hiện nay, các trường được Bộ Giáo dục cho phép tổ chức thi B1 theo định dạng Vstep. Xem thêm cấu trúc đề thi B1 Vstep tiếng Anh có đáp án tại đây. 

Cấu trúc đề ;thi Đọc hiểu chứng chỉ tiếng Anh B1 sau đại học

Theo cấu trúc đề thi tiếng anh b1 của Bộ GD&ĐT thì phần đọc viết bạn phải thi 90 phút/60 điểm, với các mẫu câu:

Phần 1: Trắc nghiệm từ vựng, ngữ pháp. Chọn đáp án đúng nhất trong bốn lựa chọn A, B, C, D

Phần 2: Cho 5 biển báo, thông báo, tin nhắn… và 3 lựa chọn trả lời. Thí sinh chọn một đáp án đúng. 

Phần 3: Cho một bài văn và 5 câu đọc hiểu trắc nghiệm gồm 4 lựa chọn A, B, C, D. Chọn đáp án đúng nhất. 

Phần 4: Cho một bài văn có 10 chỗ trống và 15 từ cho sẵn. Chọn 10 từ thích hợp điền vào chỗ trống

1. Hướng dẫn Đọc hiểu phần 1 trắc nghiệm từ vựng ngữ pháp

Trong mỗi câu hỏi có 3 đáp án, bạn suy nghĩ và chọn phương án đúng nhất

  • Để đạt hiệu quả cao trong phần ngữ pháp này bạn cần nắm vững kiến thức cơ bản và ôn luyện theo từng chủ đề, mẫu câu.

  • Bạn phải đọc một cách cẩn thân phân tích cấu trúc của nó . Tìm ra xem có bao nhiêu mệnh đề. Xem những mệnh đề này đã có đủ chủ từ và động từ chưa. Tìm những thành phần nối các mệnh đề. Rồi xem lại 3 lựa chọn trả lời. Nếu vẫn không biết câu trả lời, hãy loại trừ càng nhiều yếu tố gây rối trí càng tốt và đoán từ những lựa chọn còn lại.

  • Đừng bao giờ chọn câu trả lời trước khi đọc hết cả ba lựa chọn. Một vài lựa chọn có thể rất giống nhau, và bạn có thể mắc lỗi do bất cẩn.

  • Đọc lại toàn bộ câu với phần trả lời bạn đã chọn. Phải chắc chắn rằng câu trả lời của bạn là phù hợp. Nếu câu đọc lên nghe có vẻ không đúng thì có thể quả thật là nó không đúng. Nếu bạn không biết, hãy đoán và tiếp tục làm bài.

;2. ; Hướng dẫn làm đề thi chứng chỉ tiếng Anh B1 phần 2: Thông báo, biển báo ;

Trong bài thi tiếng anh B1 của bộ giáo dục và đào tạo thì có phần đọc biển báo, tin nhắn. Chúng tôi đã tổng hợp rất nhiều câu hỏi về vấn đề biển báo, tin nhắn này từ các đề thi cũng như tài liệu tham khảo chuyên ngành để tạo ra nhất nhiều mẫu câu hỏi ôn tập.

 Chọn đáp án ngoại ngữ B1

Hình 3: Câu hỏi biển báo

Dựa trên các mẫu câu mà chúng tôi cung cấp thì bạn đọc nhận dạng và khoanh vùng thông tin, tìm các mẫu câu. Mẫu câu hỏi có 3 đáp án trả lời bạn chỉ được chọn một đáp án bạn có thể sử dụng một số gợi ý nhỏ khi làm bài của chúng tôi như sau:

  • Đọc kỹ các biển quảng cáo và hiểu nội dung biển báo sau đó chon câu trả lời và lựa chọn một đáp án đúng nhất.

 

Hình 4: Mẫu biển báo

  • đọc kỹ và hiểu nội dung của các biển quảng cáo, bảng báo hiệu hoặc thông báo ngắn rồi sau đó đọc tất cả các sự lựa chọn trả lời A, B, C hoặc D. Lựa chọn 1 đáp án đúng duy nhất. Nếu không chọn được hãy dùng chiến lược đoán bằng cách chọn 1 đáp án bằng 1 chữ cái duy nhất A hoặc B hoặc C hoặc D cho tất cả các đáp án không biết.

  • Đọc và hiểu 5 đoạn mô tả ngắn rồi lựa chọn tranh phù hợp với bài mô tả. Nếu không chọn được hãy dùng chiến lược đoán bằng cách chọn 1 đáp án bằng 1 chữ cái duy nhất A hoặc B hoặc C hoặc D cho tất cả các đáp án không biết.

  • Để được ôn luyện một cách kỹ càng bạn nên xem phần câu trả lời của chúng tôi mỗi khi kết thúc một bài

 Phương pháp làm bài ngoại ngữ B1

Hình 5: câu trả lời đúng cho phần biển báo, tin nhắn
 

3. Hướng dẫn cách Đọc bài thi tiếng Anh B1 phần 3

Hình 6: Đọc một đoạn văn bản

Hình 7: Câu hỏi và câu trả lời cho phần đọc một đoạn văn bản

Phần này là phần đọc một đoạn văn chọn các câu trả lời Đúng hoặc Sai hoặc lựa chọn câu trả lời đúng trong 4 khả năng A, B, C, D. Bài đọc có thể lấy từ báo, tạp chí dễ hiểu, dạng phổ biến kiến thức, thường thấy trong đời sống hàng ngày.)

* Bước 1: Đọc lướt tìm ý chính và cấu trúc của bài đọc.

Sử dụng kỹ năng skimming – đọc thật nhanh tiêu đề, đoạn giới thiệu, các câu đầu của các đoạn văn để nắm được chủ đề, ý chính, cũng như tạo dựng ngay hình ảnh về cách tổ chức ý của bài đọc.

Bước này giúp bạn có cái nhìn tổng quát nhất, giúp bạn tiết kiệm được thời gian đọc và trả lời câu hỏi.

* Bước 2: Đọc câu hỏi và xác định chiến thuật đọc phù hợp

Sau khi đã nắm được ý chính của bài đọc hiểu, bắt đầu đọc câu hỏi.

Tùy mỗi loại câu hỏi, ta cần có chiến thuật đọc phù hợp.

Thông thường bạn sẽ gặp 2 dạng câu hỏi trong bài thi đọc hiểu:

  • Trắc nghiệm (Multiple Choice Question): mỗi câu hỏi sẽ có 4 câu trả lời và bạn phải lựa chọn một đáp án duy nhất;

  • Trắc nghiệm Đúng Sai (True – False):đề bài sẽ đưa ra một loạt những thông tin mà bạn phải xác định chúng đúng hay sai dựa trên bài đọc

Để trả lời hai dạng câu hỏi này, bạn nên thực hiện bước sau:

  • Đọc câu hỏi và gạch chân từ khóa. Từ khóa thường là Danh từ hoặc Cụm danh từ, tên riêng, số, thời gian.

  • Tìm những từ khóa này trong bài đọc để định vị thông tin

  • Đọc câu có chứa thông tin cần tìm và những câu xung qu anh

  • Gạch chân thông tin quan trọng làm cơ sở để trả lời câu hỏi và ghi chú nếu cần. Ví dụ bạn có thể ghi chú số thứ tự của câu hỏi mà thông tin này làm manh mối.

  • Đọc lại câu hỏi để so sánh đối chiếu thông tin trong bài và câu hỏi.

  • Sau khi đã trả lời xong hết các câu hỏi, kiểm tra lại các câu trả lời dựa vào những ghi chú phía trên.

Lưu ý với dạng câu hỏi Trắc nghiệm: Các đáp án được đưa ra đều được đề cập đến trong bài, nhưng chỉ có một câu trả lời duy nhất. Những đáp án còn lại được gọi là thông tin gây nhiễu.

Câu hỏi Trắc nghiệm thường có 4 loại:

  • Hỏi về ý chính của bài/ cấu trúc của bài;

  • Hỏi về chi tiết trong bài;

  • Hỏi về từ vựng;

  • Hỏi về thái độ/ mục đích của tác giả.

  • Tương ứng với 4 loại câu hỏi trên, bạn có thể sử dụng 4 kỹ năng và chiến thuật đọc hiểu:

  • Đọc tìm ý chính (skimming);

  • Đọc tìm chi tiết (scanning);

  • Đoán từ vựng trong ngữ cảnh (guessing meaning in context);

  • Đọc hiểu ý ngầm (read between the lines).

Lưu ý với dạng câu hỏi Trắc nghiệm Đúng - Sai:

  • Khi quyết định thông tin đó đúng hay sai phải hoàn toàn dựa trên cơ sở bài đọc, là ý kiến của tác giả, không phải là ý kiến và hiểu biết của bản thân.

  • Chú ý một số những từ cực đoan (extreme words) như: all, always, every, … vì những từ này khiến cho luận điểm được đưa ra mang tính khái quát hóa quá mức, do đó luận điểm đưa ra thường không đúng.

* Hãy đoán nếu bạn không tìm được câu trả lời. Trả lời tất cả các câu. Đừng bao giờ bỏ trống trên giấy bài làm.

Đối với bài tập True / False, nếu không nghe được tí nào thì có 1 sự lựa chọn duy nhất là đánh True (T) hết hoặc là False (F) hết. (Điều này phụ thuộc vào vận may của người làm bài nếu may mắn thì đúng được nhiều nhưng sẽ không bao giờ có kết quả tối đa, còn nếu không may mắn thì cũng được 1 hoặc 2 câu là đúng).

Xem lại kết quả mỗi khi làm bài ôn tập

Hình 8: kết quả sau khi làm bài đọc một đoạn văn bản

4. Cách làm câu hỏi Đọc tiếng Anh B1 dạng điền từ vào chỗ trống

Cho một bài văn có 10 chỗ trống và 15 từ cho sẵn. Chọn 10 từ thích hợp điền vào chỗ trống

Bài đọc này dài khoảng 150 từ trong đó có 10 từ bỏ trống. Chọn trong số 15 từ cho sẵn các từ phù hợp để điền vào chỗ trống.)

chứng chỉ tiếng anh b1

Hình 9: điền từ thích hợp vào chỗ trống

Cách thức làm bài tập này là bạn phải đọc toàn bộ bài text vì có thể có sự liên kết trong các câu trước hoặc sau trong đoạn văn; hoặc xem xét cấu trúc ngữ pháp để bạn cũng có thể dễ dàng lựa chọn được đáp án đúng nhất.

* Xác định thể loại của 15 từ cho sẵn và nghĩa của chúng (nếu không biết nghĩa của chúng thì cũng không nên lo lắng quá mà để nguyên nghĩa bằng tiếng Anh)

* Xác định thể loại từ của các chỗ trống cần điền thuộc thể loại từ gì thì nhìn vào các từ cho sẵn có cùng thể loại để lựa chọn (vì như thể bạn chỉ phải lựa chọn ít hơn 15 từ sẽ đơn giản hơn và sẽ đạt kết quả đúng cao hơn).

* Điền những chỗ trống dễ lựa chọn nhất, còn những chỗ trống khó thì điền sau.

* Đánh số vào những từ đã lựa chọn rồi để còn ít sự lựa chọn ở các đáp án khác.

* Câu nào khó quá thì để cuối cùng và làm theo phương pháp loại suy

Ngoại ngữ B1

Hình 10: câu trả lời đúng của phần điền từ