chứng chỉ Tiếng Anh B1, A2, B2, C1

Lớp học OFFLINE miễn phí ONLINE 

LỚP HỌC OFFLINE MIỄN PHÍ ONLINE

2 triệu/12 buổi

  • Giảng viên có trình độ thạc sỹ giảng dạy tiếng Anh tại các trường Đại học Quốc Gia Hà Nội và Đại học Hà Nội.
     
  • Miễn phí thẻ học online trên website tienganhb1.com
     
  • Giáo trình do trung tâm biên soạn theo định dạng bài thi B1 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo.
 

Tổ chức thi

Học viên được hỗ trợ làm thủ tục đăng ký dự thi tại trường đại học Hà Nội  hoặc đại học Quốc gia Hà Nội.

Chúng tôi sẽ liên hệ với hai trường trên để hỗ trợ học viên đăng ký dự thi vào kỳ thi gần nhất.  Sau khi thi, các học viên đạt yêu cầu sẽ được cấp chứng chỉ tương ứng. Số còn lại sẽ được cấp giấy chứng nhận kết quả.

 

Khóa học

Thời gian học: 12 buổi

  • Tối thứ 2, 4, 6 từ 6h – 8h30
  • Tối thứ 3, 5, 7 từ 6h – 8h30
  • Thời gian khác theo yêu cầu

Địa điểm

  •  Trường trung học cơ sở Láng Thượng, phố Chùa Láng, Hà Nội

Số lượng học viên

  •  Tối đa 20 học viên/ lớp

Học phí

  • 2.000.000 đồng/ khóa
  •  Bao gồm tài liệu và thẻ học online miễn phí
 

Thông tin liên hệ

Ms. Ly
Hotline: 0974.498.347
lophoc@tienganhb1.com

Đăng ký trực tuyến tại đây

http://tienganhb1.com để biết thêm thông tin

Gửi bởi Tiếng Anh B1 06/08/2013

Kết quả thi cấp Chứng chỉ B1, B2 ngày 19 & 21.7.2013  


gày 24 tháng 7 năm 2013, Hiệu trưởng Trường Đại học Hà Nội đã kí các Quyết định số 1060/QĐ-ĐHHN; 1061/QĐ-ĐHHN; 1063/QĐ-ĐHHN và 1064/QĐ-ĐHHN về việc công nhận kết quả kì thi cấp Chứng chỉ B1, B2 theo Khung tham chiếu chung Châu âu về ngôn ngữ (dạng thức SĐH) và Khảo sát năng lực ngoại ngữ (thuộc Đề án 2020) thi ngày 19.7.2013 và 21.7.2013.

 
Gửi bởi Tiếng Anh B1 01/08/2013

Trình độ B1 là gì? 

Tham khảo cấu trúc bài thi chứng chỉ Tiếng Anh B1 

1. Trình độ nói  
- Học viên có thể tham gia vào các cuộc trao đổi xã giao không chuẩn bị trước về những chủ đề quen thuộc mà bản thân quan tâm và công việc thường nhật một cách khá tự tin.
- Có thể cung cấp tương đối chi tiết thông tin, ý kiến, có thể miêu tả, báo cáo và kể lại một sự kiện/tình huống.
- Có thể sử dụng đa dạng các cấu trúc đơn giản và một số cấu trúc phức tạp nhưng đôi khi lược bỏ/giảm bớt một số thành phần như mạo từ, động từ thì quá khứ. Tuy nhiên vẫn mắc nhiều lỗi phát âm và ngữ pháp, đôi khi gây cản trở giao tiếp.
- Có thể sử dụng tập hợp những từ dùng hàng ngày, ngữ đoạn và thành ngữ quen thuộc.
- Có thể đạt mức lưu loát trong giao tiếp thông thường, nhưng vẫn còn nhiều chỗ ngập ngừng.
- Có thể trao đổi qua điện thoại những vấn đề quen thuộc, nhưng còn gặp nhiều khó khăn và lúng túng khi không có hình ảnh/phương tiện nghe nhìn hỗ trợ.
- Học viên có thể nghe lấy ý chính và xác định được các từ ngữ mấu chốt và những chi tiết quan trọng trong ngôn ngữ nói có độ khó trung bình (các đoạn hội thoại trực diện, các băng hình băng tiếng, các chương trình phát thanh) trong các tình huống giao tiếp nghi lễ hoặc thông thường, về các chủ đề hàng ngày liên quan đến bản thân.
- Có thể hiểu khá nhiều từ ngữ thông thường và một số lượng rất hạn chế các thành ngữ.
- Có thể hiểu các diễn ngôn trong ngữ cảnh rõ ràng, về các kinh nghiệm và kiến thức chung.
- Có thể hiểu các tập hợp chỉ dẫn/ hướng dẫn ngắn, hiểu các câu hỏi trực tiếp về kinh nghiệm bản thân hoặc các chủ đề quen thuộc.
- Có thể đôi lúc yêu cầu người nói nhắc lại.
- Có thể nghe hiểu, đoán trước được các lời nhắn đơn giản trên điện thoại, nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn.
- Học viên có thể đọc và nắm ý chính, hiểu các từ chủ yếu và chi tiết quan trọng trong một bài văn xuôi đơn giản (ba đến năm đoạn) hoặc bài đọc không theo hình thức văn xuôi trong ngữ cảnh sử dụng ngôn ngữ có yêu cầu khá cao.
- Có thể tìm hai hoặc ba chi tiết cụ thể trong các bài đọc dạng văn xuôi, bảng, biểu và lịch trình dùng cho mục đích phân tích, so sánh.
- Có thể hiểu tin nhắn, thư, lịch trình, hành trình được đánh máy hoặc viết tay rõ ràng.
- Có thể lấy thông tin về các chủ điểm quen thuộc từ các bài đọc có bố cục rõ ràng, gần gũi với kiến thức nền và trải nghiệm bản thân.
- Có thể thường xuyên dùng từ điển đơn ngữ dạng đơn giản, thiết kế cho người học như ngôn ngữ thứ hai hoặc ngoại ngữ.
- Ngôn ngữ của bài đọc chủ yếu là cụ thể và sát với thực tế, với một số mục từ trừu tượng, chứa đựng các khái niệm chuyên môn và có thể đòi hỏi kỹ năng suy luận ở mức độ thấp để hiểu (ví dụ người học có thể đoán một vài từ mới bằng cách nhận ra tiền tố và hậu tố).
- Học viên có khả năng hoàn thành các nhiệm vụ viết tương đối phức tạp.
- Có thể truyền đạt có hiệu quả các thông tin quen thuộc trong một bố cục chuẩn quen thuộc.
- Có thể viết các bức thư và bài viết dài một, hai đoạn.
- Có thể điền mẫu khai xin việc với các nhận xét ngắn về kinh nghiệm, khả năng, ưu điểm; có thể làm báo cáo.
- Có thể viết lại các thông tin đơn giản, nghe được hoặc nhìn thấy; có thể ghi chép khi nghe các bài trình bày ngắn hoặc từ các tài liệu tham khảo.
- Có thể ghi chép thông tin từ bảng, biểu dưới dạng một đoạn văn mạch lạc.
- Có thể ghi lại lời nhắn điện thoại hàng ngày.
- Thể hiện khả năng kiểm soát viết tốt với các cấu trúc đơn giản song vẫn gặp khó khăn với một số cấu trúc phức tạp; một số câu/ cụm từ viết ra nghe chưa tự nhiên (ghép từ).
Gửi bởi Tiếng Anh B1 01/08/2013

Các điều kiện được miễn khảo sát tiếng Anh cấp độ B1 

Trường hợp học viên đảm bảo 1 trong các điều kiện dưới đây thì được miễn khảo sát tiếng Anh cấp độ B1 - khung Châu Âu:

- Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ được đào tạo ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong học tập là tiếng Anh; 

- Bằng tốt nghiệp đại học ngành tiếng Anh;

- Có chứng chỉ hoặc giấy xác nhận kỳ thi tiếng Anh với điểm số tối thiểu như sau (ngày cấp chứng chỉ không quá 2 năm tính đến ngày bảo vệ luận văn):

 
Gửi bởi Tiếng Anh B1 23/06/2013

Hướng dẫn làm bài thi B2 

2.1. Trình độ nói B2

Người sử dụng ngôn ngữ:

  • Có thể giao tiếp một cách hiệu quả trong hầu hết các tình huống hàng ngày và trong các tình huống công việc quen thuộc.
  • Có thể tham gia các cuộc hội thoại một cách tự tin. Có thể tương tác với mức độ tức thì và trôi chảy tương đối vwois những người cùng hội thoại.
  • Có thể trình bày khái quát hoặc cụ thể các chủ đề quen thuộc, các đề tài mang tính học thuật hoặc liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của mình. Độ dài trình bày khoảng 7 đến 12 phút.
  • Có thể miêu tả, nêu ý kiến và giải thích; tổng hợp các ý kiến phức tạp khác nhau, nêu giả thuyết. Có thể phát triển lập luận một cách hệ thống, biết nhấn mạnh các điểm quan trọng một cách phù hợp.
  • Có khả năng đáp ứng phù hợp với các tình huống đòi hỏi các mức độ trang trọng/ nghi lễ (formal) trong giao tiếp xã hội.
  • Có thể sử dụng khá đa dạng các cấu trúc câu và vốn từ vựng cụ thể, trừu tượng hoặc mang tính thành ngữ.
  • Có thể mắc một số lỗi ngữ âm và ngữ pháp nhưng ít khi cản trở giao tiếp.
  • Có thể giao tiếp qua điện thoại về một số chủ đề ít quen thuộc.

2.2. Trình độ Nghe B2

Người sử dụng ngôn ngữ:

  • Có thể nghe hiểu các ý chính, các chi tiết, mục đích, thái độ của người nói và mức độ nghi thức, phong cách của người nói trong các bối cảnh sử dụng ngôn ngữ đòi hỏi người nghe có trình độ trung bình, bao gồm cả những cuộc thảo luận có tính chuyên ngành thuộc chuyên môn của người sử dụng ngôn ngữ.
  • Có thể nghe hiểu hầu hết các hội thoại nghi thức và phi nghi thức, thuộc các chủ đề quen thuộc, và một số phát ngôn trong môi trường công việc hoặc kỹ thuật mà mình am hiểu, tốc độ nói bình thường.
  • Có thể hiểu những đoạn lời nói khá dài, có các ý tưởng trừu tượng hoặc cách lập luận khá phức tạp thuộc các chủ đề quen thuộc.
  • Có thể theo dõi được các điểm chính của một bài giảng, bài nói chuyện chuyên đề hoặc báo cáo cũng như các kiểu trình bày thuộc học thuật, chuyên môn.
  • Có thể hiểu khá nhiều từ và các cách diễn đạt trừu tượng hoặc mang tính khái niệm.
  • Có thể xác định được trạng thái, thái độ và tình cảm của người nói.
  • Có đủ vốn từ vựng, thành ngữ và lối nói/ cách diễn đạt bình dân (colloquial expression) để nghe hiểu chi tiết các câu chuyện thuộc những lĩnh vực/ chủ đề nhiều người cùng quan tâm.
  • Có thể nghe hiểu những chỉ thị/ hướng dẫn rõ ràng, mạch lạc liên quan đến công việc hàng ngày, trực diện hoặc qua điện thoại.
  • Thường gặp nhiều khó khăn khi nghe các phát ngôn nhanh/ dùng lối nói lóng/ thành ngữ hoặc giọng nói địa phương của những người bản ngữ.

2.3. Trình độ Đọc B2 

Người sử dụng ngôn ngữ:

  • Có thể theo dõi các ý chính, cụm từ chính và các chi tiết quan trọng trong một bài đọc dài một đến hai trang về một chủ đề quen thuộc, ngữ cảnh cụ thể, dễ đoán.
  • Có thể tìm và kết hợp hoặc so sánh/đối chiếu một số thông tin cụ thể nhưng nằm rải rác trong các phần của bài đọc (thời khóa biểu, lịch trình và hành trình du lịch, danh bạ điện thoại, sách hướng dẫn nấu ăn…)
  • Văn bản có thể dưới dạng bài báo, tạp chí và văn xuôi giải trí dạng dễ hiểu, phổ biến cũng như các tài liệu liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của bản than, có tính chất học thuật và kinh doanh.
  • Có thể điều chỉnh phương thức và tốc độ đọc phù hợp với các dạng bài đọc khác nhau và tùy theo mục đích đọc cụ thể.
  • Có thể đọc để thu thập thông tin, ý tưởng từ các nguồn thuộc chuyên ngành của bản thân. Biết sử dụng các nguồn tài liệu tham khảo có chọn lọc.
  • Có thể rút ra những điểm mình quan tâm nhưng thường cần phải làm rõ các thành ngữ và tham khảo các yếu tố văn hóa.
  • Bài đọc có thể kết hợp giữa cụ thể và trừu tượng, chứa đựng khái niệm hoặc chủ đề chuyên môn, bao gồm các dữ liệu, thể hiện thái độ, ý kiến. Có thể đòi hỏi khả năng suy luận ở mức độ trung bình để phát hiện ra quan điểm của tác giả và mục đích, chức năng của bài đọc.
  • Có thể đọc phục vụ nhiều mục đích như để lấy thông tin, để học ngôn ngữ và phát triển kỹ năng đọc. Sử dụng được từ điển đơn ngữ khi đọc để phát triển từ vựng.

2.4. Trình độ Viết B2 

Người sử dụng ngôn ngữ:

  • Có thể hoàn thành tương đối tốt các nhiệm vụ viết từ đơn giản đến khá phức tạp về các chủ đề thông thường hoặc trừu tượng. Có thể tổng hợp, đánh giá thông tin và lập luận từ nhiều nguồn và trình bày dưới dạng văn bản viết phù hợp
  • Có thể liên kết các câu và đoạn văn (ba hoặc bốn đoạn) để hình thành các đoạn viết thể hiện rõ ý chính và các chi tiết minh chứng. Văn phong và nội dung phù hợp với người tiếp nhận thông tin.
  • Có thể ghi chép tóm tắt các thông tin từ các văn bản, các bài giảng, bài thuyết trình hoặc các báo cáo chuyên đề.
  • Có thể viết thư tín về công việc thông thường hàng ngày (thư xin giải đáp, thư kèm đơn xin việc) và các lời nhắn có tính chất riêng tư hoặc trang trọng.
  • Có thể viết các chỉ dẫn đơn giản dựa vào giao tiếp lời nói rõ ràng hoặc một bài viết mô tả quy trình đơn giản có độ dài vừa phải.
  • Có thể điền các mẫu tờ khai phức tạp.
  • Có thể lấy thông tin chính và chi tiết thích hợp từ những văn bản dài một trang và viết dàn ý hoặc bài tóm tắt dài một trang.
  • Có khả năng kiểm soát viết tương đối tốt với các cấu trúc thường gặp, các cấu trúc ghép và phức, các vấn đề về chính tả v.v.
  • Đôi khi còn gặp khó khăn với các cấu trúc phức tạp (ví dụ các cấu trúc nhân/ quả, mục đích, ý kiến). Các cụm từ dùng có thể chưa được tự nhiên, còn bị ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ về bố cục và văn phong. 

 

 

 

 

 

 

Gửi bởi Tiếng Anh B1 14/06/2013

Kĩ năng Reading qua truyện vui tiếng Anh! 

Kĩ năng đọc cũng là một kĩ năng quá quan trọng trong quá trình cải thiện vốn tiếng Anh của bạn. Một trong những thói quen phổ biến của nhiều người đọc là cứ mỗi khi cầm sách lên là họ đọc ngấu nghiến hết dòng này đến dòng khác, hết trang này đến trang khác. Kết quả là sau khi đọc họ hầu như quên hết toàn bộ nội dung thông tin mới được đọc. Để tránh xảy ra tình trạng này, trước tiên bạn nên lựa chọn nội dung bài đọc phù hợp với trình độ của mình, tránh dẫn đến “ ngáp ngắn, ngáp dài” mà không hiểu gì!

Trong bài

 
Gửi bởi Tiếng Anh B1 11/06/2013

Bí quyết luyện kĩ năng tiếng Anh 

Có bao nhiêu ngày trong 1 năm? Nếu bạn chỉ học 5 từ mới một ngày bạn sẽ học 5.365 ngày = 1825 từ mới một năm. Nhiều quá đúng không? Đó là chưa kể những từ mới bạn học bằng những con đường khác: đọc hội thoại… Hãy mua 1 quyển sổ và viết năm từ mới vào đó mỗi ngày, học chúng luôn chẳng mấy chốc mà bạn sẽ có một vốn từ siêu đẳng.

 
Gửi bởi Tiếng Anh B1 11/06/2013 Danh mục: Category_Chứng Chỉ B1_Sinh Viên Tài liệu hướng dẫn B1 Viet vstep

Bảng từ vựng trình độ tiếng anh B1 

Tiếng anh B1 chia sẻ với bạn ebook luyện thi chứng chỉ ngoại ngữ B1. Đây là ebook giúp các bạn có thể ôn luyện từ vựng cho chương trình tiếng anh B1 cho cả chương trình B1 quốc tế và B1 của bộ giáo dục .

Trong tài liệu luyên từ vựng B1 này được chia từ vựng ra các chủ đề sau:

  1. Clothes and Accessories

  2. Colours

  3. Communications and Technology

  4. Education

  5. Entertainment and Media

  6. Environment

  7. Food and Drink

  8. Health, Medicine and Exercise

  9. Hobbies and Leisure

  10. House and Home

  11. Language

  12. Personal Feelings, Opinions and Experiences (Adjectives)

  13. Places: Buildings

  14. Places: Countryside

  15. Places: Town and City

  16. Services

  17. Shopping

  18. Sport

  19. Travel and Transport

  20. The Natural World

  21. Weather

  22. Work and Jobs

Các bạn nên học các từ vựng này theo từng chủ đề rồi mới chuyển sang chủ đề tiếp theo.

Ngoài ra trên website chúng tôi cũng đã tập hợp các các bài nói và viết theo các chủ đề trên 

Chủ đề Nói -Phỏng Vấn
Chủ đề VIÊT -VIÊT THƯ
Bạn có thể download tài liệu tại đây
Chúc các bạn thành công.
Nhóm giáo viên Tiếng Anh B1

 

Gửi bởi Tiếng Anh B1 26/03/2013 Danh mục: Tài liệu hướng dẫn B1 Tin tức chứng chỉ B1